tuyệt nọc

tuyệt nọc

Tuyệt nọc là việc loại bỏ hoàn toàn chất độc ra khỏi cơ thể.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hoàn toàn, triệt để, không còn sót lại: "tuyệt nọc" dùng để chỉ trạng thái một sự việc, hiện tượng, hoặc vấn đề nào đó đã bị loại bỏ hoặc giải quyết đến mức không còn dấu vết, không còn khả năng tái diễn. Từ này thường mang sắc thái mạnh mẽ, nhấn mạnh tính dứt khoát.
dụ sử dụng
  • (Bệnh dịch đã bị loại bỏ hoàn toàn, không còn lây lan nữa.)
  • (Công ty đã giải quyết triệt để mọi khoản nợ, không để lại hậu quả.)
  • (Mùa màng bị phá hủy hoàn toàn, không còn thu hoạch được.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tuyệt nọc" trong ngữ cảnh tiêu cực: Thường dùng để nói về sự hủy diệt, mất mát hoặc kết thúc không thể phục hồi.
    • Kẻ thù bị tiêu diệt tuyệt nọc. (Kẻ thù bị tiêu diệt đến mức không còn một mống nào.)
  • "tuyệt nọc" trong ngữ cảnh tích cực: Dùng để chỉ sự thành công trong việc loại bỏ hoàn toàn vấn đề.
    • Chương trình xóa đói giảm nghèo đã thành công tuyệt nọc. (Chương trình đã giải quyết triệt để vấn đề đói nghèo.)
Biến thể từ gần giống
  • Tuyệt chủng (tính từ): hoàn toàn biến mất, không còn tồn tại (thường dùng cho loài sinh vật).
    • Loài khủng long đã tuyệt chủng từ lâu. (Loài khủng long không còn sống trên Trái Đất nữa.)
  • Tuyệt diệt (tính từ/động từ): tiêu diệt hoàn toàn.
    • Họ đã tuyệt diệt toàn bộ chuột trong kho. (Họ đã giết sạch chuột.)
  • Tận gốc (phó từ): đến tận gốc rễ, triệt đểgần nghĩa với "tuyệt nọc".
    • Cần giải quyết vấn đề tận gốc. (Cần giải quyết vấn đề một cách triệt để.)
Từ đồng nghĩa
  • Triệt để: một cách hoàn toàn, không để lại .
  • Tận diệt: tiêu diệt đến cùng.
  • Hoàn toàn: trọn vẹn, không thiếu sót.
Thành ngữ liên quan
  • Tuyệt nọc tuyệt gốc: nhấn mạnh việc loại bỏ hoàn toàn, không để lại dấu vết hay hậu quả nào.
    • Họ đã triệt phátội phạm này tuyệt nọc tuyệt gốc. (Họ đã phá hủy hoàn toàn tổ chức tội phạm, không để lại bất kỳ thành viên nào.)